Site icon Thời báo Việt Đức

Các khoản hỗ trợ dành cho cha mẹ ở Đức năm 2026: Kindergeld, Kinderzuschlag, Elterngeld và ưu đãi thuế

Cha mẹ và các gia đình tại Đức có thể được hỗ trợ qua nhiều hình thức khác nhau, từ tiền trả trực tiếp hằng tháng như Kindergeld, Kinderzuschlag và Elterngeld cho tới các khoản miễn giảm thuế.

Kindergeld năm 2026: 259 euro mỗi tháng cho mỗi trẻ

Từ ngày 1.1.2026, Kindergeld tăng lên 259 euro/tháng cho mỗi trẻ. Những người đã nhận Kindergeld không phải nộp đơn mới chỉ vì mức tiền tăng.

Kinderzuschlag: tối đa 297 euro mỗi tháng cho mỗi trẻ

KiZ dành cho những gia đình có thu nhập nhưng thu nhập chưa đủ để bảo đảm đầy đủ nhu cầu của con. Mức tối đa hiện nay là 297 euro/tháng/trẻ và được tính riêng theo hoàn cảnh thu nhập, tài sản và chi phí nhà ở của từng gia đình.

Elterngeld: từ 300 đến 1.800 euro mỗi tháng

Basiselterngeld hiện ở mức tối thiểu 300 euro và tối đa 1.800 euro/tháng. ElterngeldPlus từ 150 đến 900 euro/tháng. Với trẻ sinh từ 1.4.2025, giới hạn thu nhập chịu thuế để còn quyền nhận Elterngeld là 175.000 euro/năm, áp dụng cho cả các cặp cha mẹ và người nuôi con một mình.

Unterhaltsvorschuss: từ 227 đến 394 euro mỗi tháng

Nếu người còn lại không trả hoặc trả không đầy đủ tiền cấp dưỡng cho con, cha hoặc mẹ đang trực tiếp nuôi con có thể xin Unterhaltsvorschuss. Mức hiện hành là 227 euro/tháng cho trẻ đến 5 tuổi, 299 euro cho trẻ từ 6 đến 11 tuổi và 394 euro cho trẻ từ 12 đến 17 tuổi. Một số khoản thu nhập hoặc tiền cấp dưỡng đã nhận có thể làm giảm số tiền thực tế.

Mutterschaftsgeld: tối đa 13 euro mỗi ngày từ quỹ bảo hiểm y tế công

Đối với người đủ điều kiện thuộc bảo hiểm y tế công, Mutterschaftsgeld của Krankenkasse tối đa là 13 euro/ngày. Nếu thu nhập ròng trung bình trước thời gian Mutterschutz cao hơn mức này, người sử dụng lao động thường phải bù phần chênh lệch theo quy định.

Kinderfreibetrag năm 2026: cần hiểu đúng con số 6.828 euro

Năm 2026, phần Kinderfreibetrag cho nhu cầu sinh hoạt cơ bản của trẻ là 3.414 euro cho mỗi cha hoặc mẹ, tức 6.828 euro cho cả hai. Ngoài ra còn Freibetrag für Betreuung, Erziehung oder Ausbildung là 1.464 euro mỗi người, tức 2.928 euro cho cả hai. Tổng hai khoản miễn trừ liên quan đến trẻ là 9.756 euro mỗi trẻ trong năm 2026.

Đây không phải khoản tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản. Khi quyết toán thuế, Finanzamt thực hiện Günstigerprüfung để kiểm tra xem lợi ích từ các Freibeträge có lớn hơn Kindergeld đã nhận hay không.

Chi phí trông trẻ được khấu trừ thuế: tối đa 4.800 euro mỗi trẻ

Một điểm rất dễ bị hiểu nhầm là con số 6.000 euro. Từ năm 2025 và tiếp tục áp dụng năm 2026, có thể tính 80% chi phí trông trẻ đủ điều kiện vào Sonderausgaben, tối đa 4.800 euro mỗi trẻ/năm. Nói cách khác, nếu chi phí đủ điều kiện đạt 6.000 euro thì phần tối đa được khấu trừ là 4.800 euro, chứ không phải được khấu trừ toàn bộ 6.000 euro.

Thông thường quy định áp dụng cho trẻ chưa đủ 14 tuổi; trong một số trường hợp trẻ khuyết tật có quy định riêng. Muốn được công nhận, cha mẹ cần có hóa đơn và thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên cung cấp dịch vụ.

Entlastungsbetrag cho người nuôi con một mình: 4.260 euro mỗi năm

Người đủ điều kiện Alleinerziehende có thể được hưởng Entlastungsbetrag 4.260 euro/năm cho con đầu tiên. Từ con thứ hai trở đi, mức này tăng thêm 240 euro cho mỗi trẻ đủ điều kiện.

Điều quan trọng là không cộng tất cả các con số thành một “gói trợ cấp”

Kindergeld, Kinderzuschlag, Elterngeld, Unterhaltsvorschuss và Mutterschaftsgeld có điều kiện hưởng khác nhau. Kinderfreibetrag, BEA-Freibetrag, chi phí trông trẻ và Entlastungsbetrag lại là các quy định về thuế, không phải khoản trợ cấp tiền mặt được trả tự động.

Vì vậy, cùng một gia đình có thể đồng thời được hưởng một số chính sách, nhưng không phải mọi gia đình đều có quyền nhận tất cả. Mức thực tế còn phụ thuộc vào thu nhập, tình trạng hôn nhân, tuổi của con, việc cha mẹ đi làm, hình thức bảo hiểm y tế và nhiều điều kiện khác.

Nội dung có sử dụng AI hỗ trợ, đã được Ban Biên tập TBVĐ biên tập và kiểm duyệt. Ảnh minh họa được tạo bằng AI.

Exit mobile version