Float banner Left 160x600

Float banner Left 160x600

Làm tự do ở Đức phải đóng những loại thuế nào?

Làm nghề tự do tại Đức không đồng nghĩa với việc chỉ phải đóng một loại thuế. Tùy cách hoạt động, lợi nhuận và doanh thu, người làm tự do có thể liên quan đến Einkommensteuer, Umsatzsteuer và Gewerbesteuer; còn Kleinunternehmer chỉ là một cơ chế đơn giản hóa về thuế giá trị gia tăng.

Nhận một dự án đầu tiên thường rất hào hứng. Nhưng ngay sau câu hỏi “tính giá bao nhiêu?” là hàng loạt thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn: Freiberufler, Gewerbe, Umsatzsteuer, Gewinn, Umsatz và Kleinunternehmer.

Điều quan trọng nhất là không hỏi chung chung “tôi đóng bao nhiêu phần trăm thuế?”, mà phải tách từng loại thuế và xác định đúng cơ sở tính.

Trước hết: Freiberufler hay Gewerbetreibender?

Trong giao tiếp hằng ngày, “Freelancer” thường chỉ người làm việc độc lập cho khách hàng. Tuy nhiên, luật thuế Đức phân biệt:

  • Freiberufler: người thực hiện một nghề tự do thuộc hoặc tương tự nhóm nghề tại §18 EStG, chẳng hạn hoạt động khoa học, nghệ thuật, viết lách, giảng dạy, bác sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư, nhà báo, phiên dịch hoặc dịch thuật;
  • Gewerbetreibender: người thực hiện hoạt động kinh doanh không được công nhận là nghề tự do, chẳng hạn nhiều hình thức thương mại, bán hàng trực tuyến, dịch vụ thủ công hoặc môi giới.

Việc tự gọi mình là Freiberufler không quyết định kết quả. Finanzamt xem xét bản chất công việc. Theo cổng khởi nghiệp của Chính phủ Liên bang, việc phân loại ban đầu còn có thể được kiểm tra lại; nếu một hoạt động sau đó bị xếp thành Gewerbe, nghĩa vụ Gewerbesteuer có thể phát sinh hồi tố.

Cả hai nhóm đều phải đăng ký thuế qua Fragebogen zur steuerlichen Erfassung trên ELSTER. Gewerbetreibender thông thường còn phải đăng ký Gewerbe tại cơ quan địa phương; Freiberufler thường không cần Gewerbeanmeldung.

1. Einkommensteuer: thuế trên thu nhập chịu thuế

Einkommensteuer là loại thuế trung tâm đối với cá nhân làm tự do. Điểm xuất phát của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận:

Lợi nhuận = doanh thu kinh doanh − chi phí kinh doanh được công nhận

Lợi nhuận này được cộng với các nguồn thu nhập khác của cá nhân. Sau các khoản điều chỉnh và khấu trừ theo luật, Finanzamt xác định zu versteuerndes Einkommen — thu nhập chịu thuế. Vì vậy, Einkommensteuer không đơn giản được tính trực tiếp trên toàn bộ tiền khách hàng chuyển vào tài khoản.

Năm 2026, Grundfreibetrag là 12.348 euro đối với người chịu thuế theo biểu cơ bản. Thu nhập chịu thuế đến mức này có thuế suất bằng 0. Theo biểu thuế chính thức năm 2026, thuế suất biên bắt đầu từ 14%, tăng dần; mức 42% áp dụng từ 69.879 euro và 45% từ 277.826 euro thu nhập chịu thuế. Nguồn: Bộ Tài chính Liên bang – §32a EStG năm 2026.

Lưu ý: Grundfreibetrag không phải “mức lợi nhuận miễn thuế riêng” cho việc làm tự do. Nếu đã có lương, tiền cho thuê hoặc nguồn thu nhập khác, các khoản đó cùng ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế.

Sau lần quyết toán đầu tiên, Finanzamt có thể ấn định tiền thuế tạm nộp hằng quý. Vì thế, nên tách một phần thu nhập vào tài khoản dự phòng thay vì đợi đến khi nhận Steuerbescheid.

2. Umsatzsteuer: thuế giá trị gia tăng trên giao dịch

Umsatzsteuer không phải thuế đánh trên lợi nhuận. Người kinh doanh thường cộng thuế vào hóa đơn, thu từ khách hàng rồi nộp cho Finanzamt, sau khi trừ Vorsteuer đủ điều kiện từ các hóa đơn đầu vào.

  • Thuế suất thông thường: 19%;
  • Thuế suất giảm: 7% đối với các hàng hóa và dịch vụ được luật liệt kê;
  • Một số hoạt động có thể được miễn Umsatzsteuer theo quy định riêng, chẳng hạn một số dịch vụ y tế hoặc giáo dục khi đáp ứng điều kiện.

Nguồn thuế suất: §12 UStG. Việc dịch vụ cụ thể được áp dụng 19%, 7% hay miễn thuế cần được kiểm tra riêng; không nên suy đoán chỉ dựa vào tên nghề.

Kleinunternehmer là gì?

Kleinunternehmerregelung tại §19 UStG là cơ chế dành cho doanh nghiệp có doanh thu nhỏ. Từ ngày 01.01.2025, giao dịch trong nước được miễn Umsatzsteuer theo cơ chế này nếu:

  • Tổng doanh thu của năm dương lịch trước không vượt quá 25.000 euro; và
  • Tổng doanh thu của năm hiện tại không vượt quá 100.000 euro.

Nếu doanh thu năm hiện tại vượt 100.000 euro, ngay giao dịch làm vượt ngưỡng đã không còn được miễn theo §19. Trong năm bắt đầu hoạt động, quy tắc riêng sử dụng giới hạn doanh thu thực tế 25.000 euro. Các chi tiết này được Bộ Tài chính Liên bang giải thích trong hướng dẫn Kleinunternehmer ngày 18.03.2025.

Khi áp dụng Kleinunternehmerregelung:

  • Không cộng Umsatzsteuer vào hóa đơn cho giao dịch được miễn;
  • Thông thường không được khấu trừ Vorsteuer của các khoản mua sắm liên quan;
  • Vẫn phải theo dõi doanh thu và lập hóa đơn đúng quy định;
  • Vẫn có thể phải đóng Einkommensteuer và, nếu là Gewerbe, Gewerbesteuer.

Người kinh doanh có thể tự nguyện từ bỏ Kleinunternehmerregelung để áp dụng chế độ Umsatzsteuer thông thường. Theo §19 UStG, quyết định từ bỏ ràng buộc ít nhất 5 năm dương lịch. Lựa chọn này có thể đáng cân nhắc nếu đầu tư ban đầu lớn và muốn khấu trừ Vorsteuer, hoặc chủ yếu làm việc với khách hàng doanh nghiệp.

Ba nhầm lẫn phổ biến về Kleinunternehmer

  • “Kleinunternehmer được miễn mọi loại thuế”: sai. Cơ chế này chủ yếu liên quan đến Umsatzsteuer.
  • “Ngưỡng được tính theo lợi nhuận”: sai. §19 dùng Gesamtumsatz — tổng doanh thu được xác định theo luật.
  • “Kleinunternehmer và Freiberufler là một”: sai. Một Freiberufler hoặc một Gewerbetreibender đều có thể áp dụng cơ chế này nếu đáp ứng điều kiện.

3. Gewerbesteuer: chỉ áp dụng với hoạt động Gewerbe

Freiberufler được công nhận theo §18 EStG không phải đóng Gewerbesteuer cho hoạt động nghề tự do. Ngược lại, Gewerbetreibender có thể phải nộp loại thuế này cho địa phương.

Đối với cá nhân kinh doanh và công ty hợp danh, §11 GewStG quy định:

  • Freibetrag: 24.500 euro Gewerbeertrag mỗi năm;
  • Steuermesszahl: 3,5% trên phần Gewerbeertrag sau điều chỉnh và Freibetrag;
  • Kết quả được nhân với Hebesatz do từng Gemeinde quy định.

Ví dụ đơn giản: nếu Gewerbeertrag sau các điều chỉnh là 30.000 euro, phần còn lại sau Freibetrag là 5.500 euro. Với Hebesatz giả định 400%, Gewerbesteuer theo phép tính cơ bản là:

5.500 × 3,5% × 400% = 770 euro

Đây chỉ là ví dụ minh họa; Gewerbeertrag có thể khác lợi nhuận kế toán do các khoản cộng và trừ theo GewStG. Theo §35 EStG, cá nhân và thành viên công ty hợp danh có thể được giảm Einkommensteuer theo Gewerbesteuer-Messbetrag, trong giới hạn luật định và tối đa bằng Gewerbesteuer thực tế đã trả. Điều đó có thể giảm hiện tượng đánh thuế hai lần, nhưng không bảo đảm Gewerbesteuer luôn được bù toàn bộ.

Cập nhật quan trọng năm 2026: hóa đơn điện tử

Từ ngày 01.01.2025, doanh nghiệp trong nước — kể cả Kleinunternehmer — phải có khả năng nhận E-Rechnung. Theo hướng dẫn cập nhật của Bộ Tài chính Liên bang, một hộp thư điện tử có thể đủ cho việc tiếp nhận.

Đến hết ngày 31.12.2026, người xuất hóa đơn nói chung vẫn có thể sử dụng quy định chuyển tiếp để phát hành hóa đơn giấy hoặc, khi người nhận đồng ý, hóa đơn điện tử dạng khác như PDF. Với người xuất hóa đơn có doanh thu năm trước không quá 800.000 euro, giai đoạn chuyển tiếp có thể kéo dài đến hết năm 2027. Kleinunternehmer được miễn nghĩa vụ phát hành E-Rechnung nhưng vẫn phải có khả năng nhận. Nguồn: Bộ Tài chính Liên bang – FAQ về E-Rechnung, cập nhật năm 2026.

Ví dụ: cùng làm tự do nhưng nghĩa vụ thuế có thể khác nhau

Trường hợp 1 – người dịch thuật được công nhận là Freiberufler:

  • Lợi nhuận đi vào Einkommensteuer;
  • Có thể chịu Umsatzsteuer hoặc áp dụng Kleinunternehmerregelung;
  • Không chịu Gewerbesteuer cho hoạt động nghề tự do.

Trường hợp 2 – người vận hành cửa hàng trực tuyến:

  • Lợi nhuận đi vào Einkommensteuer;
  • Có thể chịu Umsatzsteuer hoặc áp dụng Kleinunternehmerregelung;
  • Hoạt động thường là Gewerbe, nên Gewerbesteuer có thể phát sinh sau Freibetrag.

Trường hợp 3 – vừa đi làm hưởng lương, vừa nhận dự án:

  • Lợi nhuận từ công việc phụ được cộng với các nguồn thu nhập khác khi tính Einkommensteuer;
  • Grundfreibetrag không được tách riêng cho từng nguồn thu nhập;
  • Umsatzsteuer và Gewerbesteuer vẫn được kiểm tra độc lập theo hoạt động, doanh thu và cách phân loại.

Danh sách cần làm khi bắt đầu

  1. Xác định hoạt động có khả năng là Freiberuf hay Gewerbe;
  2. Nộp Fragebogen zur steuerlichen Erfassung qua ELSTER;
  3. Ước tính doanh thu và lợi nhuận riêng biệt;
  4. Quyết định có áp dụng Kleinunternehmerregelung hay chế độ Umsatzsteuer thông thường;
  5. Kiểm tra nội dung bắt buộc trên hóa đơn và khả năng nhận E-Rechnung;
  6. Lưu hóa đơn đầu vào, hợp đồng, chứng từ thanh toán và bằng chứng về chi phí;
  7. Dành quỹ dự phòng cho Einkommensteuer và các khoản tạm nộp;
  8. Xin tư vấn nếu có khách hàng nước ngoài, nhiều hoạt động khác nhau hoặc chưa rõ mình là Freiberufler hay Gewerbetreibender.

Công thức ghi nhớ: Einkommensteuer nhìn chủ yếu vào thu nhập chịu thuế; Umsatzsteuer nhìn vào giao dịch và doanh thu; Gewerbesteuer nhìn vào hoạt động Gewerbe và Gewerbeertrag; Kleinunternehmer chỉ là quy chế đặc biệt trong Umsatzsteuer.

Nguồn tham khảo

Thông tin được cập nhật đến tháng 8/2026 và chỉ mang tính tổng quan. Thuế thực tế phụ thuộc hình thức pháp lý, toàn bộ thu nhập, loại dịch vụ, khách hàng và giao dịch xuyên biên giới; bài viết không thay thế tư vấn của Steuerberater hoặc Finanzamt.

Nội dung có sử dụng AI hỗ trợ, đã được Ban Biên tập TBVĐ biên tập và kiểm duyệt. Ảnh minh họa được tạo bằng AI.

[featured-image]